phai nhạt

Học thuật
Thân thiện
phai nhạt

Tình yêu của họ dần phai nhạt theo năm tháng.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Trở nên kém sâu đậm, kém mãnh liệt: Dùng để miêu tả cảm xúc, tình cảm (như tình yêu, sự quan tâm, nhiệt tình) đang dần suy giảm, mất đi sự nồng nhiệt, thắm thiết ban đầu.
    • Trở nên mờ nhạt, không còn rõ ràng: Dùng để miêu tả ký ức, ấn tượng, hoặc hình ảnh đang dần trở nên mờ nhạt, không còn sắc nét trong tâm trí.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Sau nhiều năm xa cách, tình bạn giữa họ đã dần phai nhạt. (Sau nhiều năm xa cách, tình bạn giữa họ đã dần trở nên kém thân thiết.)
    • Cảm giác hồi hộp ngày đầu đi học giờ đã phai nhạt trong ký ức tôi. (Cảm giác hồi hộp ngày đầu đi học giờ đã trở nên mờ nhạt trong ký ức của tôi.)
    • Niềm đam mê thuở ban đầu với công việc đã phai nhạt theo năm tháng. (Niềm đam mê thuở ban đầu với công việc đã trở nên kém mãnh liệt theo năm tháng.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • Dùng trong văn học, thơ ca: "Phai nhạt" thường được sử dụng để diễn tả một cách hình tượng sự tàn phai, suy tàn của những thứ vốn tươi đẹp, sống động.
    • Màu son phai nhạt trên đôi môi cười. (Màu son trở nên nhạt dần trên đôi môi đang cười.)
  • Dùng để miêu tả sự thay đổi tâm lý: Nhấn mạnh quá trình cảm xúc biến đổi một cách tự nhiên, chậm rãi theo thời gian.
    • Nỗi đau rồi cũng sẽ phai nhạt, hãy cho bản thân thời gian. (Nỗi đau rồi cũng sẽ trở nên nhẹ bớt, hãy cho bản thân thời gian.)
Biến thể từ gần giống
  • Phai lạt (tính từ): Từ đồng nghĩa, cùng nghĩa với "phai nhạt".
  • Phai tàn (tính từ): Nhấn mạnh sự phai lụi, tàn tạ hoàn toàn, thường dùng cho sắc màu hoặc sự sống ( dụ: hoa phai tàn).
  • Phai mờ (tính từ): Nhấn mạnh sự trở nên mờ đi, không còn nét, thường dùng cho hình ảnh, ký ức.
Từ đồng nghĩa
  • Nhạt dần: Trở nên kém đậm, kém sâu sắc.
  • Nguội lạnh: Trở nên lạnh nhạt, mất đi sự nồng nhiệt (thường dùng cho tình cảm).
  • Vơi đi: Giảm bớt đi (thường dùng cho cảm xúc, nỗi buồn).
Từ trái nghĩa
  • Nồng nàn: Mãnh liệt, tha thiết (tình cảm).
  • Sâu đậm: chiều sâu bền chặt.
  • Đậm đà: Đậm, sâu sắc thắm thiết.
  • Rõ ràng: Sắc nét, dễ nhận thấy (ký ức, hình ảnh).
Thành ngữ, cụm từ liên quan
  • Tình phai ý nhạt: Thành ngữ diễn tả tình cảm đã hoàn toàn suy giảm, không còn như xưa.
    • Họ đã từng rất thân, nhưng giờ đây chỉ còn tình phai ý nhạt. (Họ đã từng rất thân, nhưng giờ đây tình cảm chỉ còn sự hờ hững.)
  • Phai màu nhạt sắc: Cụm từ hình tượng chỉ sự phai tàn, mất đi vẻ đẹp, sức sống ban đầu.
    • Bức tranh theo năm tháng đã phai màu nhạt sắc. (Bức tranh theo năm tháng đã bạc màu, mất đi sắc thái tươi tắn.)
phai nhạt

Tình yêu của họ dần phai nhạt theo năm tháng.

  1. Nói tình cảm giảm phần thắm thiết: Tình yêu phai nhạt.